Hướng dẫn cài đặt thông số biến tần dùng cho thang máy

Để cài đặt biến tần Mitsubishi A700 cho hệ thống thang máy, bạn cần cấu hình các thông số phù hợp với yêu cầu vận hành của thang máy, bao gồm điều khiển tốc độ, hãm tái sinh, và các chức năng an toàn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước:


1. Chuẩn bị phần cứng

  • Động cơ thang máy: Đảm bảo động cơ phù hợp với biến tần A700.
  • Encoder: Sử dụng encoder để đo tốc độ và vị trí cabin thang máy (nếu cần điều khiển vòng kín).
  • Bộ hãm tái sinh (Braking Resistor): Để hãm động cơ khi thang máy dừng hoặc giảm tốc.
  • Cảm biến an toàn: Cảm biến cửa, cảm biến quá tải, v.v.

2. Kết nối phần cứng

  1. Kết nối động cơ:
    • Kết nối dây động cơ (U, V, W) vào các đầu ra tương ứng trên biến tần.
    • Kết nối dây nguồn AC (L1, L2, L3) vào các đầu vào tương ứng trên biến tần.
    • Đảm bảo nối đất (ground) cho biến tần và động cơ.
  2. Kết nối encoder (nếu có):
    • Kết nối encoder với card mở rộng FR-A7AP (nếu sử dụng điều khiển vòng kín).
  3. Kết nối bộ hãm tái sinh:
    • Kết nối bộ hãm tái sinh vào terminal P/+ và PR trên biến tần.
  4. Kết nối cảm biến an toàn:
    • Kết nối cảm biến cửa, cảm biến quá tải, v.v. vào các terminal điều khiển (ví dụ: STF, STR, SD).

3. Cài đặt thông số cơ bản

a. Cài đặt chế độ điều khiển

  • Thông số: Pr. 79 (Chế độ điều khiển).
    • Đặt Pr. 79 = 2 (Chế độ điều khiển bằng tín hiệu bên ngoài).

b. Cài đặt tần số tối đa và tối thiểu

  • Tần số tối đa:
    • Thông số: Pr. 1 (Tần số tối đa).
    • Ví dụ: Đặt Pr. 1 = 50.00 (50Hz).
  • Tần số tối thiểu:
    • Thông số: Pr. 2 (Tần số tối thiểu).
    • Ví dụ: Đặt Pr. 2 = 0.50 (0.5Hz).

c. Cài đặt thời gian tăng/giảm tốc

  • Thời gian tăng tốc:
    • Thông số: Pr. 7 (Thời gian tăng tốc).
    • Ví dụ: Đặt Pr. 7 = 5.0 (5 giây tăng tốc).
  • Thời gian giảm tốc:
    • Thông số: Pr. 8 (Thời gian giảm tốc).
    • Ví dụ: Đặt Pr. 8 = 5.0 (5 giây giảm tốc).

4. Cài đặt chế độ hãm tái sinh

  • Thông số: Pr. 10 (Chọn chế độ hãm tái sinh).
    • Đặt Pr. 10 = 0 (Cho phép hãm tái sinh).
  • Thông số: Pr. 11 (Thời gian hãm tái sinh).
    • Đặt giá trị phù hợp với yêu cầu của hệ thống.
      • Ví dụ: Đặt Pr. 11 = 3.0 (3 giây hãm tái sinh).

5. Cài đặt chế độ điều khiển vòng kín (nếu có encoder)

  • Thông số: Pr. 79 (Chế độ điều khiển).
    • Đặt Pr. 79 = 5 (Chế độ điều khiển vòng kín với encoder).
  • Thông số: Pr. 369 (Số xung encoder/vòng).
    • Nhập số xung/vòng của encoder (thông số này có trên datasheet của encoder).
      • Ví dụ: Nếu encoder có 1024 xung/vòng, đặt Pr. 369 = 1024.

6. Cài đặt chức năng an toàn

  • Thông số: Pr. 78 (Chọn nguồn chạy/dừng).
    • Đặt Pr. 78 = 1 (Chạy/dừng từ terminal).
  • Thông số: Pr. 190 đến Pr. 196 (Cài đặt ngõ ra relay).
    • Đặt các ngõ ra relay để cảnh báo quá tải, lỗi, v.v.

7. Kiểm tra và vận hành

  1. Khởi động biến tần:
    • Cấp nguồn và kiểm tra màn hình hiển thị.
  2. Chạy thử:
    • Khởi động thang máy và kiểm tra hoạt động của hệ thống.
    • Đảm bảo tốc độ, hãm tái sinh, và các chức năng an toàn hoạt động chính xác.
  3. Hiệu chỉnh:
    • Nếu cần, điều chỉnh các thông số như thời gian tăng/giảm tốc (Pr. 7, Pr. 8) hoặc thời gian hãm tái sinh (Pr. 11) để tối ưu hóa hệ thống.

8. Lưu ý quan trọng

  • Đảm bảo các kết nối điện và tín hiệu được thực hiện đúng cách để tránh hư hỏng thiết bị.
  • Kiểm tra cấu hình giao tiếp RS485 (địa chỉ, tốc độ baud, parity) phải khớp giữa các biến tần và thiết bị điều khiển.
  • Nếu có bất kỳ lỗi nào xảy ra, kiểm tra mã lỗi trên màn hình và tham khảo hướng dẫn sử dụng để khắc phục.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *